Hướng dẫn thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

13-04-18 | by Admin

Khám sức khỏe cho người lao động là gì?

Khám sức khỏe cho người lao động hay khám sức khỏe nghề nghiệp là việc thực hiện các nội dung khám và xét nghiệm với mục đích đánh giá mức độ phù hợp của sức khỏe người lao động với công việc đang làm, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, các bệnh phát sinh liên quan đến yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp.

Lợi ích của khám sức khỏe nghề nghiệp:

Đối với người lao động.

+ Phát hiện được các vấn đề về sức khỏe trước khi chuyển thành bệnh

+ Chẩn đoán sớm các bệnh nhất là các bệnh không có các biểu hiện ra bên ngoài, tạo điệu kiện thuận lợi cho việc điều trị có hiệu quả cao, giảm chi phí y tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, kéo dài tuổi thọ.

Đối với người sử dụng lao động

+ Ngăn ngừa, phát hiện sớm, điều trị kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp giảm được các chi phí y tế, chi phí bồi thường cho người lao động mắc bệnh.

+ Bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tạo sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, nâng cao năng xuất lao động, giảm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Nâng cao thương hiệu, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, tạo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Định kỳ bao lâu cần khám sức khỏe cho người lao động ?

Theo quy định của pháp luật, hàng năm các doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề cho người lao động ít nhất một lần. Những người làm các nghề và công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (theo danh mục do Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội ban hành) phải khám kiểm tra sức khỏe một năm 2 lần.

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, việc khám sức khỏe định kỳ đối với những người bình thường từ 40 tuổi trở xuống, nên khám kiểm tra sức khỏe 5 năm một lần và sau 40 tuổi là 1 – 3 năm một lần. Tuy nhiên những đối trường có các yếu tố nguy cơ về sức khỏe cần khám kiểm tra sức khỏe thường xuyên hơn.

Nội dung khám sức khỏe phải áp dụng theo quy định của pháp luật

Các nội dung bắt buộc theo quy định của Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế:

1- Lập hồ sơ, cập nhật các thông tin về tiền sử sức khỏe bệnh tật.

2- Khám thể lực chung: Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp…

3- Khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa: Nội, ngoại, da liễu, phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt…

4- Khám cận lâm sàng bắt buộc:

+ Công thức máu, đường máu.

+ Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu (đường, protein, tế bào).

5- Cận lâm sàng khác:

+ Chụp X – quang tim phổi, và làm các xét nghiệm cận lâm sàng khác theo chỉ định của bác sỹ khám.

Nội dung khuyến cáo áp dụng trong khám sức khỏe:

– Đo kiểm tra thính lực bằng máy đo thính lực (Audiometer): Nên áp dụng trong khám tuyển, đo kiểm tra hàng năm nếu môi trường có mức tiếng ồn cao (người lao động cảm thấy khó chịu với mức tiếng ồn tại nơi làm việc).

– Siêu âm tổng quát, điện tâm đồ nên định kỳ thực hiện 1 – 3 năm một lần.

– Các xét nghiệm sinh hóa: Xét nghiệm mỡ máu, xét nghiệm chức năng gan, chức năng thận… thường áp dụng với doanh nghiệp người lao động có độ tuổi trung bình cao (khoảng > 35 tuổi) thời gian thực hiện 1- 3 năm/ lần. Hàng năm nên luân phiên thực hiện thay đổi các xét nghiệm khác nhau.

+ Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (Pap): Thường áp dụng đối với phụ nữ đã có gia đình để phát hiện sớm bệnh ung thư cổ tử cung. Có thể định kỳ xét nghiệm 2 năm/lần cùng với các đợt khám phụ khoa.

+ Xét nghiệm Virus viêm gan: Xét nghiệm thường làm là HbsAg. Nên định kỳ 2 năm thực hiện một lần.

+ Các xét nghiệm sàng lọc ung thư như: xét nghiệm Alpha FP, CEA, PSA… chỉ nên áp dụng với các đối tượng có nguy cơ cao như có khối u, hạch… không nên áp dụng cho tất cả các đối tượng khám.

+ Tư vấn sức khỏe: Trong khám sức khỏe định kỳ cần có nội dung tư vấn riêng do các bác sỹ chuyên khoa sức khỏe nghề nghiệp đảm nhận.

Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:

– Tùy theo yếu tố người lao động phải tiếp xúc tại nơi làm việc mà lựa chọn các nội dung khám bệnh nghề nghiệp khác nhau. Việc lựa chọn các nội dung khám nên tham khảo các bác sỹ chuyên khoa sức khỏe nghề nghiệp.

– Một số bệnh nghề nghiệp thường hay áp dụng khám sàng lọc là các bệnh phổi nghề nghiệp, điếc nghề nghiệp, nhiễm độc nghề nghiệp.

– Khám bệnh nghề có thể áp dụng đối với toàn bộ những lao động có yếu tố nguy cơ hoặc sau khám sức khỏe định kỳ lựa chọn các đối tượng nghi ngờ để gửi đi khám chuyên khoa bệnh nghề nghiệp.

– Để việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp có hiệu quả và giảm chi phí, các doanh nghiệp nên mời những đơn vị có cả hai chức năng khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp.

KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Theo hướng dẫn của Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016:

– Đối tượng phải khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Người lao động từ các vị trí khác chuyển sang làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp.

Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động:

Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

KHÁM ĐỊNH KỲ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Đối tượng và thời gian khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người lao động đã được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp.

2. Thời gian khám định kỳ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

PHỤ LỤC 6

THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG KHÁM ĐỊNH KỲ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưng Bộ Y tế)

TT Tên bệnh Thời gian khám (tháng) Nội dung khám
Khám chuyên khoa Cận lâm sàng
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn – Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

 

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần).

2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn – Chụp X quang phổi, đo chức năng hô hấp.

 

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn, tai mũi họng. – Đo chức năng hô hấp

 

– Thử nghiệm lấy da

– Máu: Công thức máu

– Chụp X-quang phổi, nghiệm pháp dược động học, IgE, IgG máu (nếu cần).

4. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp 6 Hệ hô hấp, tuần hoàn. – Đo chức năng hô hấp

 

– Chụp X-quang phổi (nếu cần).

5. Bệnh hen phế quản nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn – Đo chức năng hô hấp trước và sau ca làm việc

 

– Thử nghiệm lấy da (nếu cần)

6. Bệnh bụi phổi TALC nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn – Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

 

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

7. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn – Chụp X-quang phổi; đo chức năng hô hấp.

 

– Chụp cắt lớp, tìm AFB trong đờm (nếu cần)

8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, tâm thần, tai mũi họng, mắt, xương khớp, da, niêm mạc và hệ tạo máu. – Máu: định lượng chì máu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), công thức máu, hồng cầu hạt kiềm, huyết sắc tố,…

 

– Nước tiểu: định lượng chì niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì hữu cơ), ∆ ALA niệu (trong trường hợp tiếp xúc chì vô cơ), trụ niệu, hồng cầu.

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng 6 Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, tiết niệu, da, niêm mạc và hệ tạo máu. – Máu: Công thức máu, huyết sắc tố, tiểu cầu, thời gian máu đông, máu chảy

 

– Nước tiểu: Albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu, axit t,t-muconic niệu hoặc phenol niệu (tiếp xúc benzen), O-crezon niệu hoặc axit hyppuric niệu (tiếp xúc toluen), axit metyl hyppuric niệu (tiếp xúc xylen).

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, tâm thần, tiêu hóa, tiết niệu, mắt, da, niêm mạc và răng. – Máu: Công thức máu, thủy ngân máu (trường hợp nghi nhiễm độc cấp tính)

 

– Nước tiểu: thủy ngân niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp 6 Hệ hô hấp, thần kinh, vận động, tiêu hóa. – Máu: Công thức máu,

 

– Nước tiểu: mangan niệu, albumin, trụ niệu, hồng cầu niệu.

– Tủy đồ (nếu cần).

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, da và niêm mạc, hệ tiêu hóa, tiết niệu, mắt… – Máu: Methemoglobin, công thức máu, huyết sắc tố, men gan,

 

– Nước tiểu: Định tính trinitrotoluen (TNT) niệu, albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu.

– Tủy đồ (nếu cần)

13. Bệnh nhiễm độc asen nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da. – Máu: Công thức máu

 

– Nước tiểu: Asen niệu, albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu.

– Định lượng asen tóc

14. Bệnh nhiễm độc nicôtin nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, tâm thần, tuần hoàn, hô hấp. – Máu: Công thức máu.

 

– Nước tiểu: Định lượng cotinin hoặc nicôtin niệu.

15. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn, da – Máu: Công thức máu, định lượng men cholinesteraza hồng cầu hoặc huyết tương

 

– Nước tiểu: albumin, hồng cầu niệu, trụ niệu

– Định lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong máu hoặc chất chuyển hóa trong nước tiểu (nếu cần).

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh cơ, hệ tuần hoàn, tim mạch. – Máu: Định lượng HbCO

 

– Đo điện tim

– Siêu âm tim, mạch (nếu cần)

17. Bệnh nhiễm độc cadimi nghề nghiệp 6 Hệ thần kinh, tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, xương khớp. – Nước tiểu: Cadimi niệu, albumin, beta2-micro-globulin niệu, hồng cầu niệu, trụ niệu, canxi niệu.

 

– Đo độ loãng xương, chụp X-quang xương

– Chức năng gan, thận, X-quang tim phổi (nếu cần)

18. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, hệ thống hạch bạch huyết. – Máu: Huyết đồ

 

– Tủy đồ và/hoặc xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần)

19. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn 12 Tai mũi họng – Đo thính lực đơn âm.

 

– Chụp X-quang xương chũm, đo nhĩ lượng, phản xạ cơ bàn đạp, ghi đáp ứng thính giác thân não (nếu cần).

20. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ 12 Hệ xương khớp, thần kinh và mao mạch ngoại vi. – Chụp X-quang khớp cổ tay, khuỷu tay, khớp vai.

 

– Nghiệm pháp lạnh.

– Soi mao mạch, đo ngưỡng cảm nhận rung, cảm nhận đau (nếu cần).

21. Bệnh giảm áp nghề nghiệp 12 Hệ thần kinh, xương khớp, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tai mũi họng. – Chụp X-quang xương, khớp

 

– Đo thính lực đơn âm

– Đo điện tim

– Nước tiểu: Tìm albumin trụ niệu, hồng cầu

– Máu: Công thức máu, định lượng canxi (nếu cần).

22. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân 12 Cơ xương khớp, thần kinh, tiêu hóa, tiết niệu – X-quang cột sống thắt lưng

 

– Chụp CT scanner hoặc MRI cột sống thắt lưng, nội soi dạ dày (nếu cần)

23. Bệnh sạm da nghề nghiệp 12 Da, niêm mạc – Đo liều sinh học (biodose)

 

– Nước tiểu: porphyrin niệu, melanogen niệu (nếu cần)

24. Bệnh viêm da và loét vách ngăn mũi nghề nghiệp do crôm 12 Da, tai mũi họng – Thử nghiệm áp bì (patch test)
25. Bệnh Leptospira nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da – Phản ứng ngưng kết tan Martin -Pettit

 

– Tìm xoắn khuẩn trong máu (nếu cần)

26. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp 12 Da, niêm mạc. – Thử nghiệm lấy da (prick test).

 

– Kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng.

– Đo pH da

– Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài 12 Da, niêm mạc, móng – Đo pH da

 

– Xét nghiệm nấm da, móng, vi khuẩn vùng da tổn thương (nếu cần)

– Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt (nếu cần)

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su 12 Da, hô hấp – Thử nghiệm lấy da

 

– Thử nghiệp áp da

– Định lượng nồng độ IgE, IgG máu (nếu cần)

29. Bệnh lao nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da, tiết niệu, xương khớp… – Chụp X-quang phổi.

 

– Tìm AFB trong đờm, trong dịch sinh học, phản ứng Mantoux, tốc độ máu lắng

– Chọc hạch, sinh thiết hạch, làm PCR (nếu cần)

30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc – Máu: HBsAg, AST, ALT, công thức máu.

 

– Nước tiểu: Albumin, sắc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

31. Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp 6 Da, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu – Máu: Công thức máu, xét nghiệm HIV
32. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp 6 Hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, da niêm mạc – Máu: Anti HCV, AST, ALT, công thức máu.

 

– Nước tiểu: Albumin, sắc tố mật, muối mật,…

– Siêu âm gan, mật.

– HCV-RNA (nếu cần)

33. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp 12 Hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa – Chụp X-quang phổi, CT scaner, đo chức năng hô hấp.

 

– Mô bệnh học, hóa mô miễn dịch

– Siêu âm tim, ổ bụng (nếu cần)

34. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp 12 Mắt, thần kinh Siêu âm mắt, đo nhãn áp

* Việc bổ sung khám lâm sàng và cận lâm sàng cho từng bệnh thực hiện theo chỉ định của bác sĩ dựa vào thực tế tiến triển, biến chứng của bệnh.

1- Điếc nghề nghiệp:

+ Đối tượng khám: Người lao động có tiếp xúc với tiếng ồn tại nơi làm việc vượt tiêu chuẩn cho phép.

+ Nội dung khám: Xác định yếu tố tiếp xúc; khám và hỏi bệnh; đo thính lực sàng lọc; đo thính lực trong điều kiện chuẩn để chẩn đoán (người nghi ngờ sau sàng lọc).

2- Bệnh bụi phổi nghề nghiệp (BP-silic, BP-amiăng)

+ Đối tượng khám: Người lao động có tiếp xúc với bụi Silic tự do, bụi amiăng.

+ Nội dung khám: Xác định yếu tố tiếp xúc; khám và hỏi bệnh; Chụp XQ tim phổi thẳng; đo chức năng hô hấp.

3- Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp

+ Đối tượng khám: Người lao động có tiếp xúc với bụi bông trong việc xé bông, chải thô, làm sợi, bốc sợi, dệt sợi, vải, thu hoạch bông, tẽ hạt lấy bông…

+ Nội dung khám: Xác định yếu tố tiếp xúc; khám và hỏi bệnh; đo chức năng hô hấp.

4- Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp

+ Đối tượng khám: Người lao động phải tiếp xúc với các loại bụi hoặc một số hơi khí độc như SO2, H2S …

+ Nội dung khám: Xác định yếu tố tiếp xúc; khám và hỏi bệnh; đo chức năng hô hấp.

+ Điều kiện để giám định: Thời gian tiếp xúc được quy định là 3 năm và có kết quả đo chức năng hô hấp ở giới hạn sinh lý bình thường tối thiểu trước đó 3 năm…

5- Bệnh nhiễm độc chì vô cơ

+ Đối tượng khám: Người lao động làm các nghề, công việc có khả năng bị thâm nhiễm chì vô cơ.

+ Nội dung khám: Xác định yếu tố tiếp xúc; khám và hỏi bệnh; Định lượng chì máu, xét nghiệm công thức máu.

6- Bệnh Sạm da nghề nghiệp:

+ Đối tượng khám: Khi tiếp xúc với: dầu hoả, dầu mazut, dầu nhờn, dầu xăng, benzen pharaphin, luyện cốc, nhựa than, acridin, anthracen nhựa đường, bitum creosat, hơi hydrocabua, bạc, chì, bức xạ iôn hoá chất lưu huỳnh, phenol, dầu đá phiến than đen, sa thạch, sản xuất cao su…

+ Nội dung khám: Phỏng vấn, khám lâm sàng và làm các xét nghiệm khi cần.